Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

Menu

Search

* Mua hoặc thuê tên miền datnenlongthanhgiare.vietnamdigitalseo.com, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)


Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép

Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường.

c) Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường đi bộ đến thửa đất.

d) Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá.

đ) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt (ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L): giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2.

e) Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét (chưa có tên trong các phụ lục) thì nhân với hệ số 0,8.

g) Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là đất là 70 năm. Trường hợp thời gian sử dụng đất dưới 70 năm thì giá đất của thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm được xác định theo công thức:

Giá đất tính theo công thức trên không áp dụng đối với các trường hợp: xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; xác định giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Các trường hợp này vẫn áp dụng theo giá đất của thời hạn 70 năm.

h) Giá đất ở và đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài.

i) Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể khi áp giá các thửa đất.

– Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của mặt đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất (đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục).

– Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất.

– Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất.

3. Phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí

a) Đối với nhóm đất nông nghiệp.




– Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng.

– Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét.

– Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.

– Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 300 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 200 mét đến 300 mét.

– Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 300 mét.

b) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn

– Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư – đô thị mới.

– Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng

– Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.

– Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 150 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 150 mét.

– Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 300 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 150 mét đến 300 mét.

– Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 300 mét.

c) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị

– Loại đường phố: các tuyến đường trên địa bàn các phường, thị trấn được phân loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 5 tùy từng huyện, thị xã, thành phố và được phân loại cụ thể trong các phụ lục kèm theo.

– Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.

– Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét.

– Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.

– Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 200 mét.

d) Đối với nhóm đất chưa sử dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí theo quy định tại Điểm a, b và c Khoản 3 Điều này.

4. Cách thức xác định đơn giá đất

a) Đối với nhóm đất nông nghiệp

Đối với nhóm đất chưa sử dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và quy định tại Điểm a và b Khoản 4 Điều này để xác định đơn giá đất.

Điều 2. Khu vực đất giáp ranh

Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố.

– Khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của mỗi tỉnh, thành phố 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với phi nông nghiệp. Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì phạm vi khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy.

– Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là sông, hồ, kênh có chiều rộng trên 100 mét thì không xác định khu vực đất giáp ranh.

– Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố được xác định theo nguyên tắc:

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của tỉnh, thành phố có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai tỉnh, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của tỉnh, thành phố có mức giá cao hơn.

2. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh

– Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.

– Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.




+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.

3. Khu vực đất giáp ranh giữa các xã, phường, thị trấn trong tỉnh

– Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

– Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

– Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.

Đối với đất ở tại đô thị tại Bình Dương

Giá đất cao nhất tại các tuyến đường sầm uất loại I của TP Thủ Dầu Một là 37,8 triệu đồng/m2. Các tuyến đường gồm: Đường Yersin, Cách mạng tháng Tám, Bạch Đằng, Đại lộ Bình Dương, Điểu Ong, Quang Trung, Đoàn Trần Nghiệp, Nguyễn Thái Học, Hùng Vương, Đinh Bộ Lĩnh, Nguyễn Du, Trần Hưng Đạo.

Giá đất tại TP Thủ Dầu Một thuộc các tuyến đường loại II dao động từ 20 - 25 triệu đồng/m2.

Đối với đất phi nông nghiệp tại Bình Dương

Theo tìm hiểu của nền tảng kết nối bất động sản Homedy, giá đất Bình Dương hiện nay đối với loại hình đất phi nông nghiệp thực hiện điều chỉnh bằng với giá đất tính theo Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019. Theo đó, mức giá đất này đang tương ứng mức tăng bình quân khoảng 18% so với bảng giá đất hiện hành. Cụ thể như sau:

Giá đất tại TP Thủ Dầu Một Bình Dương tăng bình quân 10%.

Giá đất Dĩ An Bình Dương và Thuận An tăng bình quân từ 5% đến 30%.

Giá đất Bình Dương tại thị xã Tân Uyên, Bến Cát, huyện Bắc Tân Uyên và huyện Bàu Bàng tăng trung bình từ 5% - 20%.

Giá đất tại các huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo tăng bình quân 10%.

Bổ sung bảng giá đất Bình Dương tại các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng và giá đất quốc phòng, an ninh: Áp dụng tương đương 65% đơn giá đất ở.

Đối với đất nông nghiệp tại Bình Dương

Riêng giá đất rừng đặc dụng tại Bình Dương được áp dụng bằng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ với mức cao nhất là 450 nghìn đồng/m2.

Giá đất nông nghiệp tại Bình Dương bằng khung giá tối đa theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP. Dù vậy, phải đảm bảo sự hài hòa giữa đất nông nghiệp giữa các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết bảng giá đất Bình Dương hiện nay giai đoạn 2021-2024

Dưới đây là chi tiết giá đất ở Bình Dương theo từng khu vực, mời bạn cùng tham khảo và tra cứu.
1. Giá đất thành phố Thủ Dầu Một Bình Dương



Tất nhiên, những nhà đầu tư không phải chạy theo xu hướng. Họ là những người có thể thấy được tiềm năng phát triển của khu vực, và những bằng chứng về hạ tầng trong thời gian gần đây đã chứng minh quan điểm của khách hàng và nhà đầu tư về thị trường quận 9 đầy tiềm năng này.



Theo xu hướng, có thể nói dòng sản phẩm được khách hàng ưa chuộng nhất chính là những dòng sản phẩm nhà phố, nhà phố liên kế quận 9 bởi sự gia tăng giá trị vô tiền khoáng hậu của dòng sản phẩm này. Sunland Sài Gòn đã có một bài viết so sánh giá lúc mở bán và giá cả giao dịch hiện tại, độc giả có thể tham khảo bài viết So Sánh Giá Nhà Phố Quận 9 nhé.

Trong quý III 2019 này, chúng ta cùng điểm danh qua một số dự án nhà phố sẽ mở bán sau một thời gian thai nghén và hoàn thiện về mặt pháp lý cùng Sunland Sài Gòn nhé.
1. Dự án Vinhomes Grand Park Quận 9

Dự án bất động sản đình đám Vinhomes Grand Park quận 9 của tập đoàn VinGroup đã có thông tin mở bán chính thức kể từ khi được hé lộ vào năm 2016. Vì nhiều lí do khác nhau mà dự án liên tục lùi thời điểm công bố chính thức mở bán, khiến cho đông đảo nhà đầu tư lẫn các sàn giao dịch nóng lòng chờ đợi. Và vào thời điểm khan hàng tại thị trường nóng sốt này, dự án đã chính thức công bố mở bán. Lịch trình như sau:

Ngày 22/6/2019: Lễ ra quân chính thức dự án Vinhomes Grand Park, tại Sân Vận Động Quân Khu 7, Tp HCM.
Ngày 24/6/2019: Mở bán cho khách hàng là người nước ngoài (hơn 3000 căn hộ)
Ngày 27/6/2019: Mở bán cho khách hàng Việt Nam ( hơn 7000 căn hộ)

Trong đợt 1 này chỉ mở bán cho khách hàng đã có booking tại đại lý, đóng booking trước 12 giờ ngày 21/6/2019.

Theo ông Thành, thời gian thi công cở sở hạ tầng dự án The Boat Club residences khoảng 24 tháng.

Hiện nay công ty đã san lấp 240.000m3 cát tương ứng 80% tổng khối lượng và gia tải tất cả đường giao thông nội khu. Giai đoạn hai gồm thi công hệ thống cống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt, cấp nước, cấp điện, kè bờ sẽ diễn ra trong chín tháng tiếp theo (tháng 4 đến tháng 12-2009). Giai đoạn cuối cùng là các hạng mục còn lại dự định sẽ bắt đầu từ tháng 12-2009 đến tháng 9-2010.

Ông Thành cam kết, Công ty Nhà Việt Nam sẽ nỗ lực thi công hoàn thành các hạng mục đạt chất lượng cao nhất và đúng kế hoạch để nhanh chóng đưa vào phục vụ cộng đồng. Chính vì thế, với những ai đã theo dõi dự án Trường Thạnh 1 - cũng do Công ty Nhà Việt Nam làm chủ đầu tư – hoàn toàn có thể an tâm khi “chọn mặt gửi vàng”, đặt niềm tin vào công ty để tìm kiếm một nơi an cư lý tưởng.

Với vị trí địa lý khá đặc biệt, nằm giữa bốn tỉnh, thành phát triển kinh tế năng động nhất hiện nay là TPHCM, Đồng Nai, Bình Dương và cả Bà Rịa- Vũng Tàu, The Boat Club Residences không chỉ thích hợp để ở mà còn có thể dùng làm văn phòng cho các doanh nhân thành đạt.

Ở đây vừa không quá xa trung tâm TPHCM hoặc các đô thị vệ tinh như Biên Hòa, Nhơn Trạch, Thủ Dầu Một, vừa có hệ thống giao thông khá thuận lợi bằng đường bộ và đường sông. Ngoài ra, khi dự án đường cao tốc TPHCM – Long Thành – Dầu Giây hoàn thành vào năm 2012, cũng là lúc The Boat Club Residences xây dựng hoàn tất, đây sẽ trở thành địa điểm lý tưởng về mọi mặt.

Nhìn tổng thể, The Boat Club Residences được thiết kế rất hài hòa với không gian mở để tận dụng tối đa cảnh quan sông nước do thiên nhiên ban tặng. Tuy nhiên, không vì thế mà không khí ở đây có cảm giác quá “tĩnh”. Ngược lại, các không gian chung và riêng có mối liên hệ mật thiết như giữa các khu dân cư, khu thương mại- văn phòng, trường học và khu vui chơi giải trí… giúp cho The Boat Club Residences càng thêm nổi bật và mang dáng dấp như một khu du lịch sinh thái.

Điểm đặc biệt nhất ở The Boat Club Residences chính là bến du thuyền. Đây là nơi sinh hoạt của các hội viên câu lạc bộ du thuyền và là nơi cư dân của The Boat Club Residences có thể hòa mình với thiên nhiên khi bước trên những lối đi bộ thơ mộng dọc bờ sông hoặc bên những con rạch nên thơ rợp bóng mát. Bến du thuyền vừa là nơi các thành viên câu lạc bộ du thuyền thỏa thích thể hiện mình trong thú chơi du thuyền độc đáo và giàu phong cách vừa là nơi giao lưu, chia sẻ cuộc sống đời thường.

“Bến du thuyền không chỉ là điểm nhấn về cảnh quan cho tổng thể dự án The Boat Club Residences mà còn là đẳng cấp mà chúng tôi mang đến cho cư dân. Cộng đồng sinh sống trong The Boat Club Residences sẽ mang một phong cách mới mà không phải nơi nào cũng có được”, ông Trần Văn Thành, Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty Nhà Việt Nam, khẳng định.

Được thiết kế bởi Surbana, công ty thiết kế dự án nhà ở cao cấp hàng đầu của Singapore, The Boat Club Residences hội tụ đầy đủ các yếu tố như xanh, sạch và văn minh, tiện nghi. Ngoài điểm nhấn là bến du thuyền, tại The Boat Club Residences, các công trình xây dựng, nhà cửa hòa quyện với thiên nhiên, ẩn mình sau những khóm cây, bãi cỏ xanh mượt và những con rạch nhỏ róc rách nước.

Bên cạnh đó, các block chung cư cũng được thiết kế mềm mại như những con sóng nhấp nhô, tạo hình ảnh liên tưởng độc đáo về những chiếc du thuyền đang rẽ nước dưới bến. Ngoài ra, các khu chức năng trong dự án cũng được bố trí hài hòa, vừa tạo sự thuận tiện trong sinh hoạt cho cộng đồng vừa tận dụng tối đa môi trường xanh ở xung quanh.

Được bao bọc xung quanh bởi dòng sông Tắc và rạch Môn thơ mộng, The Boat Club Residences là một khu nghỉ dưỡng (resort) 5 sao ở sát bên cạnh khu đô thị mới Thủ Thiêm, vùng đất giàu tiềm năng phát triển, trung tâm của TPHCM trong tương lai…

The Boat Club Residences có tổng diện tích 14,5 héc ta, gồm chín block chung cư với 726 căn hộ cao cấp, biệt thự đơn lập 96 căn, nhà phố 39 căn, một cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, trường học, nhà hát, công viên, hồ bơi, quán cà phê bờ sông, trung tâm chăm sóc sức